Cách khái toán đơn giá xây dựng nhà phố theo m2 chuẩn nhất năm 2021

 

 - Trong thời gian vừa qua một số cô, chú, anh, chị gọi điện hỏi về cách tính diện tích xây dựng cho nhà phố không biết như thế nào là đúng, là hợp lý vì tham khảo nhiều nhà thầu thì mỗi nhà thầu có một cách tính khác nhau. Trong phạm vi bài viết hôm nay chúng tôi sẻ chia sẻ một số ưu, nhược điểm của việc khái toán theo m2 và cách tính hệ số hao phí cho từng hạng mục cụ thể.

 

I. Ưu, nhược điểm của phương pháp khái toán theo m2 xây dựng.

 

1. Ưu điểm khái toán theo m2.

 

Giá xây nhà năm 2021
Bảng khái toán theo m2 xây dựng
  • Như các cô, chú, anh, chị thấy bên trên là bảng khái toán theo m2 được công ty chúng tôi gửi cho khách hàng trong thời gian đầu mới tư vấn. Ưu điểm của bảng này là giúp khách hàng có cái nhìn tổng quan về chi phí xây dựng toàn bộ căn nhà là bao nhiêu tiền, có phù hợp với tài chính hiện tại hay không? Bảng khái toán này thường được sử dụng cho giai đoạn đầu tư vấn, diện tích xây dựng mang tính chất tham khảo. 
  • Trong trường hợp nếu dùng bảng khái toán theo m2 này để ký hợp đồng thi công thì có một số nhược điểm như sau.

           + Thứ nhất: Khách hàng không hiểu được giá theo m2 đó là gồm những hạng mục nào? thi công những gì? Đến đâu là kết thúc?

           + Thứ 2: Không có căn cứ để sau này tính các khoản phát sinh. 

           + Thứ 3: Không rõ ràng các hạng mục thi công. 

=> Phần khái toán này chỉ thích hợp trong giai đoạn tư vấn về giá thành cho chủ nhà. Với nhà thầu thì ưu điểm của  bảng khái toán này là nhanh, chỉ cần có diện tích + quy mô xây dựng là tính ra được rồi. 

 

II. Cách tính diện tích xây dựng công trình.

 

Đơn giá xây nhà năm 2021
Bảng mô tả sơ đồ nhà phố
  •            Cách tính diện tích xây dựng này áp dụng cho nhà phố có diện tích sàn 72m2 mỗi sàn, quy mô 1 trệt + 2 lầu + sân thượng + tum thang. Mỗi tầng 2 phòng ngủ + 2 wc. 
Đơn giá xây nhà năm 2021
Bảng hệ số hao phí xây dựng
Giá xây nhà năm 2021
Bảng hệ số hao phí xây dựng
Giá xây nhà năm 2021
Bảng hệ số hao phí xây dựng.
  •  Như vậy có thể thấy đối với phần móng thì có các hệ số khác nhau, tùy theo từng loại móng sẽ có hao phí vật tư + nhân công khác nhau từ đó hệ số hao phí cũng khác nhau.  Ví dụ như quá trình thi công móng cọc hoặc móng đơn thì hao phí nhân công + vật tư ít hơn 10-15% so với thi công móng băng, cho nên hệ số hao phí cũng thấp hơn ( 20 -30% diện tích sàn). Cho nên ở giai đoạn này chủ nhà nên hỏi đơn vị thiết kế về loại móng dự kiến sử dụng để có cách tính chính xác.
  • Đối với phần sàn:
  1. Sàn trệt: Hệ số 100% ( tính từ nền trệt đến mặt sàn tầng 1).
  2. Sàn lầu 1: Hệ số 100% ( tính từ nền sàn tầng 1 đến mặt sàn tầng 2).
  3. Sàn lầu 2: Hệ số 100% ( tính từ nền sàn tầng 2 đến mặt sàn sân thượng).
  4. Sàn sân thượng không có mái che: Hệ số 50% ( tính từ nền sân thượng)
  5. Sàn sân thượng có mái che: Hệ số 150% ( tính từ nền sân thượng đến mặt sàn mái)
  6. Các hạng mục mái lợp ngói: Hệ số 75%, mái dán ngói: 175%. Mái lợp tole: 50%
  • Đối với phần tầng lững: Hệ số 100% cho phần đổ bê tông và 50% cho phần lỗ trống lững ( Hệ số 50% cho phần ô trống này là tính hao phí nhân công + vật tư cho công tác gia công lắp dựng dầm, trát dầm) 
  • Đối với sân thượng : Hệ số 50% ( nếu chỉ tính xây, trát hoàn thiện tường bo cao 600, cán nền lát gạch). Hệ số 75% nếu có thêm giàn lan ( giàn pergola) ở bên trên ( 25% đó tính hao phí nhân công + vật tư cho công tác lắp dựng giàn lan ( pergola)

 

III. Ví dụ về mẫu nhà ống 2,5 tầng diện tích 4,5 x 20m.

 

Đơn giá xây nhà năm 2021

 

1. Tính diện tích xây dựng.

 

  •  Diện tích xây dựng: 4,5 x 20m ( mật độ xây dựng 75%), ban công 1,2m
  • Quy mô: 1 trệt + 1 lầu + tum thang
  • Mái BTCT.
  • Kết cấu móng: Móng băng 1 phương.

=> Diện tích xây dựng tính như sau:

  •  Móng băng: 4,5 x 15m x 40% =  27m2
  • Tầng trệt: 4,5 x 15m x 100% =  67,5m2
  • Lầu 1: 4,5 x 16,2 x 100% =  72,9m2
  • Sân thượng trước : 4,5 x 5m x 75% = 16.875m2
  • Sân thượng sau: 4,5 x 3m x 50% = 6,5m2
  • Sân thượng có mái che: 4,5 x 7m x 100% = 31,5m2
  • Mái BTCT: 4,5 x 7 x 50% = 15,75m2
  • Sân trước: 4,5 x 5m x 50% = 11,25m2

=> Tổng diện tích xây dựng: 249,3m2

 

2. Chi phí xây dựng nhà phố 2,5 tầng.

 

  •  Với tổng diện tích xây dựng: 249,3m2 x 3.500.000đ/m2 = 875.000.000đ ( Đơn giá 3.5tr/m2 là giá thị trường hồ chí minh quý I/ 2021)
  • Đơn giá hoàn thiện trọn gói ( chưa nội thất): = 249,3 x 5.000.000đ/m2 = 1.250.000.000đ ( Giá hoàn thiện ở mức trung bình)
  • Đơn giá hạng mục nội thất rời: 150.000.000đ - 200.000.000đ

=> Tổng chi phí xây dựng: 1.450.000.000đ 

** Có thể bạn quan tâm: Bảng danh mục vật tư thô + hoàn thiện dùng cho công trình

*** Lưu ý:  Bài viết này chỉ mang tính chất tham khảo vì mỗi địa phương mỗi nhà thầu có cách tính khác nhau. Hi vọng với những chia sẽ này giúp được quý khách hàng có thêm kiến thức trong phần tính diện tích. Mọi chi tiết cần tư vấn vui lòng liên hệ chúng tôi theo hotline: 0966.289.085 

Bài viết khác
Nhiều công trình nhà ống hiện nay, nhất là nhà ống 2 tầng, 3 tầng thường được thiết kế thêm một..
Giếng trời là khoảng không gian có chức năng hứng ánh sáng, gió tự nhiên và trao đổi khí giữa bên trong với bên ngoài..
Một ngôi nhà đẹp và chất lượng là điều mà bất cứ ai trước khi xây nhà đều mong muốn.Xong để đạt..
Xây nhà là việc trọng đại của đời người vì vậy trước khi chuẩn bị xây nhà chủ nhà nên tìm hiểu kỹ các thông..
Đối với mỗi công trình dân dụng dù lớn hay nhỏ thì trong quá trình đổ bê tông đểu phải sử dụng cục kê bê tông..
Zalo